DANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

Ngày đăng: 18/06/2025
 CHÍNH PHỦ

__________
Số: 105/2025/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

____________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Khoản 3 Điều 48 về danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; mức trích nộp, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Điều 2. Phụ lục

Ban hành kèm theo Nghị định này các phụ lục sau đây:

  1. Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy.
  2. Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.
  3. Phụ lục VI: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
  4. Phụ lục VII: Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

 

Điều 35. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

  1. Cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở, trừ cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh, trật tự. Khuyến khích các cơ sở khác mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Đối với cơ sở có tài sản thuộc danh mục bí mật nhà nước, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý nhà nước thì doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật trong quá trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

  1. Mức trích nộptừ doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong năm tài chính là 2% tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề.
  2. Việc quản lý nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và quy định pháp luật có liên quan.
  3. Nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được sử dụng cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:
  4. a) Chi hỗ trợ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá 65% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Việc mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
  5. b) Chi hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: tối đa không quá 15% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung và mức chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
  6. c) Chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, điều tra, xử lý vụ cháy, huấn luyện nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực hiện kiểm tra, giám sát việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở: tối đa không quá 15% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;
  7. d) Chi hỗ trợ khen thưởng thành tích của tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia, phối hợp trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá 5% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính.

 

Điều 43. Lộ trình xử lý đối với các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành

  1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc phân loại, lập và công bố danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành trên địa bàn quản lý.
  2. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
  3. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2028, cơ sở thuộc danh sách công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này phải hoàn thành các nội dung quy định tại điểm c khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đối với cơ sở không thể áp dụng được giải pháp kỹ thuật tương ứng do các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành thì sau ngày 01 tháng 7 năm 2028 phải chuyển đổi công năng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở.

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt

  1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP:
  2. a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 như sau:

“b) Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Cơ sở thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng;”;

  1. b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 23 như sau:

“a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh;”;

  1. c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

“1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.”;

  1. d) Bãi bỏ cụm từ “Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm” tại khoản 1 Điều 26;

đ) Thay thế cụm từ “Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.” quy định tại khoản 2 Điều 26 bằng cụm từ “Trong mọi trường hợp, tỷ lệ phí bảo hiểm không được thấp hơn 75% tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu quy định tại khoản 1 Mục I  Phụ lục II kèm theo Nghị định này.”;

  1. e) Thay cụm từ “biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy” bằng cụm từ “biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy” tại khoản 3 Điều 28 và khoản 3 Điều 29;
  2. g) Bãi bỏ khoản 1 Điều 30 và khoản 2 Điều 31;
  3. h) Thay thế Phụ lục II kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP bằng Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

 

 TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Phạm Minh Chính

 

 

Phụ lục I

DANH MỤC CƠ SỞ

THUỘC DIỆN QUẢN LÝ VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)

______________

Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy là các cơ sở được quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm:

  1. Nhà chung cư; nhà ở tập thể.
  2. Nhà trẻ; trường mẫu giáo; trường mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục.
  3. Cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.
  4. Bệnh viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.
  5. Sân vận động; nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.
  6. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
  7. Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm; nhà văn hóa có từ 100 chỗ ngồi trở lên.
  8. Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.
  9. Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên; công trình di tích lịch sử – văn hóa cấp tỉnh trở lên.
  10. Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị.
  11. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 100 m2 trở lên.
  12. Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 30 m2trở lên; cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 300 m2 trở lên.
  13. Cơ sở kinh doanh khí đốt; cửa hàng xăng dầu.
  14. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.
  15. Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên.
  16. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên.
  17. Nhà đa năng, nhà hỗn hợp có từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2trở lên, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.
  18. Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
  19. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
  20. Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
  21. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có tổng khối tích từ 2.500 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.
  22. Kho dự trữ quốc gia; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có tổng khối tích từ 2.500 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2.
  23. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có diện tích từ 100 m2 trở lên.
  24. Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.
  25. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.
  26. Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển; cảng cá; cảng cạn.
  27. Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ; hầm đường ô tô có chiều dài từ 500 m trở lên.
  28. Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề – pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên; hầm, nhà ga hành khách, đề – pô (depot) đường sắt đô thị.
  29. Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên; cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển.
  30. Cơ sở hạt nhân.
  31. Cơ sở trợ giúp xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên.
  32. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m2 trở lên.
  33. Bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m² trở lên.
  34. Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao./.

 

 

Phụ lục II

DANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ

(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP

Ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)

______________

 

Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy có nguy cơ cháy, nổ cao quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm:

 

TTLoại hình cơ sởNhóm 1Nhóm 2
1Nhà chung cư, nhà ở tập thểCó nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²
2Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm nonCó từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lênCó từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2
3Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khácCó nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m²
4Bệnh việnTổng số giường bệnh từ 250 giường trở lênTổng số giường bệnh dưới 250 giường
5Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnhCó nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lênCó nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²
6Sân vận độngCó sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lênCó sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi
7Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thaoCó từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lênCó từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²
8Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếcCó từ 300 chỗ ngồi trở lênCó dưới 300 chỗ ngồi
9Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãmCó nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
10Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khácCao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lênCao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2
11Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ)Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
12Công trình di tích lịch sử – văn hóaCấp quốc gia đặc biệtCấp quốc gia
13Chợ; trung tâm thương mại; siêu thịCó tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²
14Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luậtCó tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²
15Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháyCó tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m²
16Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháyCó tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²
17Cơ sở kinh doanh khí đốtCó tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg
18Cửa hàng xăng dầuKhông phụ thuộc quy mô
19Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khácCó nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
20Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khácCó nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
21Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hộiCó nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
22Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanhCó nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
23Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốtKhông phụ thuộc quy mô
24Nhà máy điệnKhông phụ thuộc quy mô
25Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lênĐiện áp 500 kVĐiện áp 110 kV và 220 kV
26Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợKhông phụ thuộc quy mô
27Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, BCó khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lênCó khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m²
28Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy CCó khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lênCó khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m²
29Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, ECó khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lênCó khối tích từ 5.000 m3đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m²
30

 

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy CCó tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m²
31Kho dự trữ quốc giaKhông phụ thuộc quy mô
32Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, ECó khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên
33Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máyCó tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 500  m² đến dưới 2.000 m²
34Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thảiKhông phụ thuộc quy mô
35Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưuKhông phụ thuộc quy mô
36Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biểnThuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng
37Cảng cạnKhông phụ thuộc quy mô
38Cảng cáLoại ILoại II
39Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉCó tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
40Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề – pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề – pô (depot) đường sắt đô thịCó tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²
41Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thịChiều dài từ 1.000 m trở lênChiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m
42Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộCó tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
43Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biểnCó tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lênCó tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²
44Cơ sở hạt nhânKhông phụ thuộc quy mô
45Cơ sở trợ giúp xã hộiCó nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên
46Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanhCó tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên
47Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thaoTừ 75 ha trở lênDưới 75 ha

 

 

 

Phụ lục VI

MỨC PHÍ BẢO HIỂM VÀ MỨC KHẤU TRỪ

BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC

(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)

______________

 

  1. MỨC PHÍ BẢO HIỂM (CHƯA BAO GỒM THUẾ GTGT)
  2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này, mức phí bảo hiểm tối thiểu được xác định bằng số tiền bảo hiểm tối thiểu nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu. Căn cứ vào từng loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tỷ lệ phí bảo hiểm không thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu sau:
STTLoại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổMức khấu trừ (loại)Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/ năm (%)
1Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lênM0,05
2Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

Nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên

  
2.1Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,05
2.2Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,1
3Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lênM0,05
4Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp,trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lênM0,05
5Cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lênM0,05
6Bệnh việnM0,05
7Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênM0,05
8Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênM0,05
9Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênN0,4
10Thủy cung có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênM0,05
11Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếcM0,1
12Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lênM0,06
13Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lênM0,06
14Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên  
14.1ChợN0,5
14.2Trung tâm thương mạiM0,06
14.3Siêu thịM0,08
14.4Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênM0,15
15Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lênM0,08
16Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lênM0,1
17Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kgN0,3
18Cửa hàng xăng dầuN0,3
19Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên  
 

19.1

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,05
19.2Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, căn hộ lưu trú, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,1
20Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênM0,075
21Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt  
21.1Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh họcN0,35
21.2Kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốtN0,3
22Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên  
22.1Nhà máy nhiệt điện, điện rác, nhà máy điện mặt trời trên bờN0,15
22.2Nhà máy thủy điện, thủy điện tích năng; điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khácN0,12
22.3Nhà máy điện gió ngoài khơi, điện mặt trời trên mặt nướcN0,5
22.4Nhà máy điện gió trên bờN0,35
22.5Trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lênN0,2
23Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợN0,5
24Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm  
24.1Thư viện, bảo tàng, nhà trưng bày có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênM0,075
24.2Nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênM0,12
24.3Trung tâm hội nghị có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênM0,1
25Cảng cá từ loại II trở lênM0,1
26Cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựngM0,1
27Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉM0,1
28Cảng cạnM0,1
29Nhà ga cáp treoM0,1
30Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề – pô (depot) đường sắtN0,12
31Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hành không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưuM0,08
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lênN0,12
32Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500m2 trở lên, cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lênN0,15
33Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênN0,12
34Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thảiN0,12
35Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B  
Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C  
Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên  
35.1a) Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C (trừ cơ sở sản xuất dệt may, gỗ, giày, giấy), trong đó:N0,2
 Nhà máy lưu hóa cao suN0,2
 Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệN0,2
 Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ)N0,2
 Luyện quặng (trừ quặng sắt)N0,2
 Nhà máy luyện than cốc, sản xuất than đá bánh, than non bánhN0,2
 Khai thác mỏ quặng kim loại các loạiN0,2
 Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán)N0,2
 Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộcN0,2
 Xưởng sản xuất dây chunN0,2
 Nhà máy sản xuất da thuộcN0,2
 Cơ sở chế biến bàn chảiN0,2
 Sản xuất sơnN0,2
 Nhà máy hóa chất vô cơ và hữu cơ chế biến nguyên liệu và bán thành phẩm sản phẩm như phân bón dạng hạt, viên nhỏ, bột hoặc axít, muối, dung môi, cao su tổng hợpN0,2
 Cơ sở sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bàn, bao bì nhựaN0,2
 Sản xuất xi nến, sáp đánh bóngN0,2
 Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanhN0,2
 Cơ sở sản xuất nút chaiN0,2
 Sản xuất xà phòng, hóa mỹ phẩmN0,2
 Sản xuất sản phẩm nhựa lắp rápN0,2
 Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặcN0,2
 Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao suN0,2
 Xưởng sản xuất hoa giảN0,2
 Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy)N0,2
 Nhà máy sản xuất mực inN0,2
 Xưởng đóng sáchN0,2
 Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc láN0,2
 Nhà máy làm phân trộnN0,2
 Nhà máy đốt rácN0,2
 Xưởng sơnN0,2
 Sản xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng gỗ)N0,2
 Nhà máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt)N0,2
 Nhà máy sản xuất pinN0,2
 Cơ sở vẽ tranh, phông ảnh, làm pano quảng cáoN0,2
 Trung tâm tổ chức đám ma/hỏa tángN0,2
 Cơ sở sản xuất giấy rápN0,2
 Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàuN0,2
 Nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bayN0,2
 b) Cơ sở sản xuất dệt mayN0,25
 Trong đó:  
 Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường)N0,25
 Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường)N0,25
 Xưởng dệt kimN0,25
 Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thúN0,25
 Nhuộm vải, in trên vảiN0,25
 Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay)N0,25
 Xưởng xe, kéo sợiN0,25
 Nhà máy sản xuất thảm, tấm trải sànN0,25
 Nhà máy chỉ khâuN0,25
 Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộmN0,25
 May đồ lót, đăng ten các loạiN0,25
 May quần áo các loạiN0,25
 Sản xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khácN0,25
 Sản xuất lụa, tơ tằmN0,25
 Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợpN0,25
 Sản xuất lông vũN0,25
 c) Cơ sở sản xuất gỗN0,5
 Trong đó:  
 Nhà máy sản xuất than củiN0,5
 Nhà máy/xưởng sản xuất bút chì gỗN0,5
 Xưởng làm rổ, sọt, sản phẩm làm từ mây, tre, nứaN0,5
 Nhà máy sản xuất diêm, hương, vàng mãN0,5
 Nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến đồ gỗ các loạiN0,5
 d) Cơ sở sản xuất giàyN0,35
 đ) Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy, bao bì carton, bao bì giấy công nghiệp, xưởng sản xuất tã lót, băng vệ sinh, mút xốpN0,35
35.2Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên, trong đó:M0,15
 Nhà máy sản xuất sắt, thépM0,15
 Nhà máy chế biến, gia công quặng khácM0,15
 Chế biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumenM0,15
 Sản xuất khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng)M0,15
 Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấmM0,15
 Xưởng phim, phòng in tráng phimM0,15
 Sản xuất vật liệu phim ảnhM0,15
 Nhà máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khácM0,15
 Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liềnM0,15
 Nhà máy đườngM0,15
 Nhà máy sản xuất bánh kẹoM0,15
 Nhà máy sản xuất dầu ănM0,15
 Nhà máy sản xuất nước mắm, dấmM0,15
 Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữaM0,15
 Xưởng mạch nhaM0,15
 Nhà máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ biaM0,15
 Xưởng hàn, cắtM0,15
 Sản xuất đồ gốm thông thường và cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm…M0,15
 Lò đúcM0,15
 Nhà máy xi măngM0,15
 Cơ sở sản xuất thiết bị điệnM0,15
 Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵnM0,15
 Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khácM0,15
 Nhà máy xử lý nướcM0,15
 Nhà máy xử lý chất thải rắn (không sử dụng công nghệ đốt)M0,15
 Nhà máy sản xuất máy lọc nướcM0,15
 Nhà máy sản xuất đồng hồM0,15
 Nhà máy sản xuất pin mặt trờiM0,15
 Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khíM0,15
 Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất, lắp ráp tô tô, xe máy, xe điện… các loạiM0,15
 Sản xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sứcM0,15
 Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng…), thiết bị viễn thông, chất bán dẫnM0,15
 Nhà máy sản xuất cáp quang, cáp đồngM0,15
 Nhà máy sản xuất phụ tùng máy bayM0,15
 Nhà máy sản xuất vòng bi, doăngM0,15
 Nhà máy sản xuất khóa kéo bằng kim loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất dược phẩmM0,15
36Kho dự trữ quốc gia  
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B,  kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có diện tích sàn từ 200m2 trở trên  
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên  
36.1a) Kho dự trữ quốc gia, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có diện tích sàn từ 200m2 trở trên (trừ kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt; kho giấy, bìa, bao bì; kho gỗ và các sản phẩm về gỗ)

(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất), trong đó:

N0,2
 Kho hàng hóa tổng hợp, bãi hàng hóaN0,2
 Kho nhựa đườngN0,2
 Kho sơnN0,2
 Kho chứa hóa chấtN0,2
 Kho thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao suN0,2
 Kho rượu cồn và các chất lỏng dễ cháyN0,2
 Kho tinh dầu, hương liệu, dầu ănN0,2
 Kho ngành thuốc láN0,2
 Kho dược phẩmN0,2
 Kho vật tư ngành ảnhN0,2
 Kho hàng thiết bị điện, điện tửN0,2
 Kho hàng nông sảnN0,2
 Kho lạnhN0,2
 Kho vật liệu xây dựngN0,2
 b) Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt

(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)

N0,25
 c) Kho giấy, bìa, bao bì

(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)

N0,35
 d) Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗ

(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)

N0,5
36.2Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên (độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất), trong đó:M0,1
 Gạch, đồ gốm sứ, xi măng, thạch caoM0,1
 Kim loại, phụ tùng cơ khíM0,1
 Dầu nhớt, mỡ bôi trơnM0,1
 Nước khoáng và đồ uống các loạiM0,1
37Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lênN0,15

 

Trường hợp thời hạn bảo hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

  Phí bảo hiểm năm

theo danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

  
Phí bảo hiểm phải nộp=________________________xThời hạn được

bảo hiểm (ngày)

  365 (ngày)  

Ghi chú:

M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này.

Đối với cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C, D, E (nhóm 35): trường hợp phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của cơ sở sản xuất công nghiệp tại biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy khác so với chi tiết tại nhóm 35 nêu trên thì thực hiện theo biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.

  1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.
  2. Đối với cơ sở hạt nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.
  3. MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM
  4. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân):
  5. a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại M quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này;
  6. b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại N quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này;
  7. c) Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Số tiền bảo hiểmMức khấu trừ bảo hiểm
Đến  2.000

Trên 2.000 đến 10.000

Trên 10.000 đến 50.000

Trên 50.000 đến 100.000

Trên 100.000 đến 200.000

Trên 200.000

4

10

20

40

60

100

  1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này.
  2. Đối với cơ sở hạt nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.

 

 

Phụ lục VII

DANH MỤC CƠ SỞ PHẢI MUA BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC

(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)

______________

  1. Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
  2. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.
  3. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên.
  4. Bệnh viện.
  5. Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
  6. Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên.
  7. Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
  8. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
  9. Trung tâm hội nghị, bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
  10. Thủy cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.
  11. Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
  12. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
  13. Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên.
  14. Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
  15. Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg.
  16. Cửa hàng xăng dầu.
  17. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
  18. Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
  19. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
  20. Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
  21. Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
  22. Nhà máy điện.
  23. Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
  24. Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
  25. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B.
  26. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C.
  27. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
  28. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên.
  29. Kho dự trữ quốc gia.
  30. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
  31. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
  32. Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.
  33. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.
  34. Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  35. Cảng cạn.
  36. Cảng cá loại II.
  37. Bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
  38. Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề – pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo, nhà ga hành khách, đề – pô (depot) đường sắt đô thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
  39. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên.
  40. Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
  41. Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000 m²trở lên.
  42. Cơ sở hạt nhân.
  43. Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
  44. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên.

 

Xem thêm  Understanding Physical Damage to Your Vehicle: A Comprehensive Guide

TIN LIÊN QUAN