Bảo hiểm sức khỏe là một loại hình bảo hiểm tự nguyện, hỗ trợ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí điều trị khi người được bảo hiểm bị đau ốm, thương tật, tai nạn, chăm sóc và phục hồi sức khỏe tại cơ sở y tế đã được ký kết trong hợp đồng theo quyền lợi bảo hiểm đã tham gia, với điều kiện bệnh tật nằm ngoài mục loại trừ bảo hiểm, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Các hình thức điều trị nội trú liên quan đến răng
- Đục thủy tinh thể do suy biến tự nhiên/lão hóa;
- Khám/xét nghiệm không có kết luận chẩn đoán bệnh hoặc kết luận không có bệnh của bác sỹ; các chi phí y tế không liên quan đến bệnh thuộc phạm vi bảo hiểm;
- NĐBH vi phạm nội quy của cơ quan theo Luật lao động: áp dụng giới hạn bồi thường bằng 50% số tiền bồi thường thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm;
Hồ sơ claim bảo hiểm luôn là một trong những khâu khiến nhiều người sử dụng lần đầu gặp nhiều bỡ ngỡ. Đôi khi phải đi lại vài lần mới lấy đủ hồ sơ để làm claim.
Vì lẽ đó, hướng dẫn thu thập hồ sơ bồi thường bảo hiểm sức khoẻ có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức trong việc claim bảo hiểm sức khoẻ.
Mục lục
- 1 Các bước claim bảo hiểm sức khoẻ:
- 2 I. HƯỚNG DẪN THU THẬP HỒ SƠ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM SỨC KHỎE
- 2.1 Hồ sơ bồi thường bảo hiểm sức khoẻ về cơ bản bao gồm:
- 2.2 1. Trường hợp nằm viện/ phẫu thuật (điều trị nội trú):
- 2.3 2. Trường hợp khám ngoại trú
- 2.4 3. Trường hợp khám răng
- 2.5 4. Trường hợp Tai nạn
- 2.6 5. Trường hợp tử vong
- 2.7 Địa chỉ nộp hồ sơ bồi thường BẢO VIỆT
- 2.7.1 – Có thể nộp trực tiếp hoặc gửi bằng thư phát chuyển nhanh –
- 2.7.2 Nơi nhận: Ban Giải quyết quyền lợi bảo hiểm – Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
- 2.7.3 Địa chỉ ở Hà Nội:
- 2.7.4 Nơi nhận: Ban Giải quyết quyền lợi bảo hiểm – Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
- 2.7.5 Địa chỉ ở Đà Nẵng:
- 2.7.6 Nơi nhận: Ban Giải quyết quyền lợi bảo hiểm – Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
- 2.7.7 Địa chỉ ở TP. Hồ Chí Minh:
- 2.8 DỊCH VỤ BẢO LÃNH
- 2.9 DANH SÁCH BẢO LÃNH:
- 2.10 ĐIỀU KHOẢN LOẠI TRỪ CHUNG của BH SỨC KHOẺ BẢO VIỆT (dành cho tổ chức):
- 2.11 Danh sách bệnh viện được miễn dấu/mộc trên hoá đơn năm 2021.
- 2.12 Bệnh viện
Các bước claim bảo hiểm sức khoẻ:
- Điều trị bệnh tại cơ sở y tế
- Lấy hồ sơ chứng từ điều trị (cụ thể như hướng dẫn)
- Điền giấy yêu cầu bồi thường bảo hiểm (link tải)
- Nộp bộ hồ sơ (Giấy yêu cầu bồi thường và hồ sơ điều trị) về Ban Giải quyết quyền lợi bảo hiểm
- Nhận tin nhắn/ Email về tình trạng hồ sơ.
- Nhận tiền bồi thường bằng chuyển khoản/ tiền mặt theo yêu cầu trong Giấy yêu cầu bồi thường
Lưu ý
Tất cả mọi cơ sở y tế hợp pháp theo luật định, ngoại trừ một số cơ sở y tế thuộc danh sách “Cơ sở y tế không chi trả bảo hiểm” được cập nhật trên website của CTBH: https://www.baoviet.com.vn/insurance/
Bồi thường cho các chi phí khám chữa răng hợp lý, hợp lệ và được điều trị tại các cơ sở y tế theo quy định sau:
+ Chuyên khoa Nha tại tất cả các bệnh viện hoạt động hợp pháp trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
+ Riêng tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội: ngoài Chuyên khoa nha tại tất cả các bệnh viện nói trên, hợp đồng này chỉ chấp thuận bồi thường cho các chi phí phát sinh tại các Phòng khám trong hệ thống có ký kết thỏa thuận bảo lãnh với Bảo Việt.
+ Ðối với các Tỉnh thành khác: ngoài Chuyên khoa nha tại tất cả các bệnh viện nói trên, hợp đồng này chấp thuận bồi thường cho các chi phí phát sinh tại các Phòng khám có giấy phép đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề hợp pháp và cấp được hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài Chính.
+ CTBH không chi trả cho các chi phí khám chữa răng tại Phòng nha Hạnh Phúc (Nha khoa Happy) – 26 Hàm Nghi, Đà Nẵng; Nha khoa Việt Pháp – 24 Trần Duy Hưng, Hà Nội; Nha khoa Đại Nam – 328 Ông Ích Khiêm, Thanh Khê, Đà Nẵng; Phòng khám đa khoa Hồng Phước – 96 Triệu Nữ Vương, Hải Châu 2, Hải Châu, Đà Nẵng; Nha khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng (Nha khoa thẩm mỹ Đà Nẵng) – 72 Pasteur, Hải Châu 1, Hải Châu, Đà Nẵng. Danh sách này có thể cập nhật thêm mà không cần báo trước, chi tiết tại website của CTBH (http://www.baoviet.com.vn/insurance)
I. HƯỚNG DẪN THU THẬP HỒ SƠ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM SỨC KHỎE
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm sức khoẻ về cơ bản bao gồm:
- Giấy yêu cầu bồi thường (ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu nếu đơn thuộc tổ chức) – link tải GYCBT
- Bảng kê chi tiết viện phí – xem minh hoạ
- Giấy chứng nhận điều trị.
- Các chứng từ y tế: toa thuốc/ đơn thuốc (có mộc/dấu của khoa hoặc bệnh viện) và chữ ký, họ tên bác sĩ điều trị, sổ khám bệnh, các kết quả, chỉ định xét nghiệm, xquang, giấy ra viện, giấy chứng nhận phẫu thuật, chỉ định tập vật lý trị liệu…..
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu (được thanh toán tối đa 200.000 đ nếu không có hoá đơn), hóa đơn tiền thuốc, tiền khám… xem minh hoạ phiếu thu, xem minh hoạ hoá đơn
- Các chứng từ khác: Tường trình tai nạn , bằng lái xe, giấy tờ xe (trường hợp tai nạn), giấy chuyển viện (trường hợp chuyển viện)….
Lưu ý quan trọng:
- Có mộc/ dấu của phòng khám/ bệnh viện trên toa thuốc – có thể là dấu tròn hoặc vuông; xem minh hoạ
- Một số bệnh viện được miễn dấu/mộc trên hoá đơn, vui lòng tham khảo ở cuối trang
- Lựa chọn xuất thông tin hoá đơn:
- Xuất hoá đơn điện tử: theo thông tin Công ty tham gia bảo hiểm; hoặc cá nhân người được bảo hiểm.
- Xuất hoá đơn định danh Tcty Bảo hiểm Bảo Việt.
- Có thể nộp hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn chuyển đổi hoặc hóa đơn định danh TCTY Bảo hiểm Bảo Việt.
- Nếu nộp hoá đơn điện tử, chứng từ đi kèm là chứng từ gốc – áp dụng cho tổng chi phí điều trị < 5 triệu vnđ.
- Nếu nộp hoá đơn chuyển đổi hoặc hóa đơn định danh TCTY Bảo hiểm Bảo Việt, chứng từ đi kèm là chứng từ photo.
- Hóa đơn nếu ghi tổng tiền cần có bảng kê chi tiết của tổng tiền đó.
- Biên lai thu phí trên 200.000đ phải đổi thành hóa đơn VAT. Trường hợp không có hoá đơn VAT chỉ thanh toán tối đa 200.000đ
- Theo quy định của Bộ Y tế, thời gian mua thuốc trong vòng 5 ngày kể từ ngày đi khám bệnh; tổng thời gian điều trị ngoại trú bằng thuốc ko quá 30 ngày.
- Phiếu điều trị răng phải thể hiện rõ: họ tên người được bảo hiểm, ngày khám chữa răng, nguyên nhân nhổ răng, chất liệu trám răng, các bước chữa tủy, họ tên chữ ký của bác sĩ điều trị, mộc của phòng nha, bệnh viện trên phiếu điều trị răng.
- Toa thuốc/ Sổ khám bệnh phải thể hiện rõ: Họ tên người được bảo hiểm, ngày khám bệnh, chẩn đoán bệnh, tên thuốc, số lượng thuốc rõ ràng và phải có chữ ký, họ tên bác sĩ điều trị, mộc bệnh viện/ phòng khám trên toa thuốc.
- Các kết quả Xét nghiệm, Xquang…có thể nộp bản photo. Các xét nghiệm không liên quan bệnh và các xét nghiệm có kết quả bình thường không được thanh toán.
- Đối với trường hợp tai nạn lao động tại công ty phải có dấu/ mộc công ty trên bản tường trình của người được bảo hiểm.
- Đối với trường hợp tai nạn giao thông: phải có bằng lái xe giấy tờ xe theo luật định của Việt Nam hoặc bằng lái xe quốc tế được chấp thuận.
Khuyến nghị sử dụng kết hợp bảo hiểm y tế nhà nước, lúc đó, hồ sơ claim chỉ cần:
- Bảng kê chi tiết viện phí của Bảo hiểm y tế
- Hoá đơn VAT (cho phần tiền phải nộp cho phần bảo hiểm y tế không thanh toán)
- Giấy yêu cầu bồi thường
1. Trường hợp nằm viện/ phẫu thuật (điều trị nội trú):
- Giấy yêu cầu bồi thường
- Giấy nhập/xuất viện
- Giấy chứng nhận phẫu thuật (trường hợp phẫu thuật)
- Bảng kê chi tiết viện phí
- Bảng kê chi tiết thuốc chữa bệnh
- Các chứng từ điều trị: Các chỉ định/ Kết quả siêu âm, Xquang ….
- Các chứng từ thanh toán: hóa đơn VAT về điều trị, Hoá đơn VAT về thuốc.
- Bảng kê chi tiết tiền khám chữa bệnh (nếu hóa đơn không thể hiện rõ các chi phí khám)
- Giấy chuyển viện (Nếu có chuyển viện)
- Các giấy tờ khác…
2. Trường hợp khám ngoại trú
- Giấy yêu cầu bồi thường
- Toa thuốc, sổ khám bệnh (có đóng dấu của phòng khám/ bệnh viện)
- Các kết quả xét nghiệm, xquang… (nếu có)
- Các chứng từ thanh toán như hóa đơn (hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn giấy/ chuyển đổi có đóng dấu tròn), biên lai tiền khám, tiền thuốc
- Bảng kê chi tiết tiền khám chữa bệnh (nếu hóa đơn không thể hiện rõ các chi phí khám)
- Giấy chỉ đinh tập Vật lý trị liệu và phiếu lịch tập (nếu có tập vật lý trị liệu)
- Các giấy tờ khác…
3. Trường hợp khám răng
- Giấy yêu cầu bồi thường
- Phiếu điều trị răng.
- Phim răng (trường hợp chửa tủy, nhổ răng, trám răng..cần phải chụp phim)
- Hóa đơn tiền khám chữa răng.
- Các giấy tờ khác…
Lưu. ý: Đối với địa bàn TP.HCM/ HN, chỉ thanh toán khi chữa trị tại các Nha khoa trong hệ thống liên kết hoặc Phòng Nha thuộc bệnh viện.
4. Trường hợp Tai nạn
- Giấy yêu cầu bồi thường
- Bản Tường trình tai nạn tự khai (nêu rõ ngày giờ, địa điểm, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả tai nạn)
- Bằng lái xe, giấy tờ xe (đối với trường hợp tai nạn giao thông)
- Toa thuốc, sổ khám bệnh (có đóng dấu của phòng khám/ bệnh viện)
- Các chứng từ thanh tóan: hóa đơn, biên lai..
- Bảng kê chi tiết tiền khám chữa bệnh (nếu hóa đơn không thể hiện rõ các chi phí khám)
- Bảng kê chi tiết thuốc chữa bệnh
- Các giấy tờ khác …
5. Trường hợp tử vong
- Giấy chứng tử
- Hồ sơ điều trị nội trú (nếu có nằm viện)
- Các giấy tờ chứng minh thừa kế theo Luật thừa kế hoặc đã được chỉ định người thụ hưởng.
- Và các giấy tờ khác theo hướng dẫn.
Địa chỉ nộp hồ sơ bồi thường BẢO VIỆT
– Có thể nộp trực tiếp hoặc gửi bằng thư phát chuyển nhanh –
Nơi nhận: Ban Giải quyết quyền lợi bảo hiểm – Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Địa chỉ ở Hà Nội:
- 7 Lý Thường Kiệt, Phường Phan Chu Trinh, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Tel: (84-24) 73009550
- Fax: (84-24) 3 824 5157
Email: tpa.hn@baoviet.com.vn - Hotline 24/7: 1900558899 nhánh số 3
Nơi nhận: Ban Giải quyết quyền lợi bảo hiểm – Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Địa chỉ ở Đà Nẵng:
- Tầng 4, số 97 Trần Phú, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
- Điện thoại: (84-24) 73009550
- Fax: (84-236) 3 822 234
- Email: tpa.danang@baoviet.com.vn
- Hotline 24/7: 1900558899 nhánh số 3
Nơi nhận: Ban Giải quyết quyền lợi bảo hiểm – Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Địa chỉ ở TP. Hồ Chí Minh:
- Lầu 6, Tòa nhà EVNNPT – 610 Võ Văn Kiệt, Phường Cầu Kho, Q.1, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-24) 73009550
- Fax: (84-28) 3520 2666
- Email: tpa.hcm@baoviet.com.vn
- Hotline 24/7: 1900558899 nhánh số 3
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ 034764755 để được hỗ trợ thêm.
Trân trọng
DỊCH VỤ BẢO LÃNH
1. Giới thiệu
– Dịch vụ bảo lãnh được sử dụng khi khách hàng có hợp đồng bảo hiểm với Bảo hiểm Bảo Việt và tới khám/điều trị các cơ sở y tế thuộc hệ thống bảo lãnh. Khách hàng xuất trình thẻ bảo lãnh (thẻ cứng/thẻ điện tử) & giấy tờ tuỳ thân trước khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở y tế. Theo đó, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ bảo lãnh các chi phí thuộc phạm vi bảo hiểm mà khách hàng không phải trả tiền trực tiếp cho cơ sở y tế 24/07.
2. Các loại Thẻ bảo lãnh
- Thẻ bảo lãnh màu xanh:Khách hàng được sử dụng dịch vụ bảo lãnh chi phí y tế nội trú.
- Thẻ bảo lãnh màu vàng:Khách hàng được sử dụng dịch vụ bảo lãnh chi phí y tế nội trú và ngoại trú.
- Thẻ bảo lãnh màu đen:Khách hàng được sử dụng dịch vụ bảo lãnh chi phí y tế tại nước ngoài
3. Thời hạn giải quyết yêu cầu bảo lãnh
- Ngoại trú: trong vòng 30 phút kể từ khi nhận được yêu cầu bảo lãnh từ phía bệnh viện/phòng khám
- Nội trú: trong vòng 120 phút kể từ khi nhận được yêu cầu bảo lãnh từ phía bệnh viện/phòng khám
4. Các trường hợp không được bảo lãnh
- Không cung cấp đầy đủ thẻ bảo lãnh/ giấy tờ tùy thân theo quy định
- Người được bảo hiểm chấm dứt bảo hiểm trước thời hạn ghi trên thẻ bảo lãnh
- Các chi phí phát sinh không thuộc phạm vi bảo hiểm
- Những trường hợp chưa đủ thông tin để xác nhận bảo lãnh, cần xác minh thêm. Ví dụ:
– Trường hợp thông tin y tế về tình trạng bệnh chưa rõ ràng
– Trường hợp tái khám: Khách hàng chưa cung cấp được chỉ định tái khám
– Trường hợp tai nạn: Khách hàng chưa cung cấp được bản tường trình tai nạn, tai nạn chưa xác định rõ nguyên nhân
5. Quy trình bảo lãnh
DANH SÁCH BẢO LÃNH:
Được cập nhật tại đường link sau:
Hoặc có thể quét mã QR mặt sau thẻ bảo hiểm để xem danh sách
ĐIỀU KHOẢN LOẠI TRỪ CHUNG của BH SỨC KHOẺ BẢO VIỆT (dành cho tổ chức):
Loại trừ áp dụng cho tất cả điều kiện bảo hiểm bao gồm cả các điều khoản sửa đổi bổ sung
Bảo hiểm Bảo Việt không chịu trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm đối với các rủi ro xảy ra do các nguyên nhân sau:
- Hành động cố ý của Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp;
- + NĐBH từ 14 tuổi trở lên vi phạm nghiêm trọng pháp luật bị khởi tố hình sự;
+ NĐBH có các hành vi sau đây khi tham gia giao thông:
- Đua xe, tổ chức đua xe trái phép;
- Điều khiển phương tiện có sử dụng chất ma túy, các chất kích thích, chất gây nghiện hoặc tương tự;
- Điều khiển phương tiện có sử dụng chất có cồn dẫn đến nồng độ cồn trong máu vượt quá 10 mg/dl;
- Điều khiển ô tô, máy kéo, rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc không có giấy phép lái xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ hoặc giấy phép lái xe không hợp lệ;
- Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm; vận chuyển hàng cấm;
- Đi ngược chiều quy định, đi vào đường cấm.
- Riêng trường hợp NĐBH điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự không có Giấy phép lái xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ hoặc Giấy phép lái xe không hợp lệ: áp dụng giới hạn bồi thường bằng 50% số tiền bồi thường thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
- Các rủi ro phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc NĐBH nghiện rượu/bia, ma túy, các chất kích thích hoặc sử dụng, lạm dụng hay nghiện bất cứ chất có cồn/chất kích thích/chất gây nghiện nào.
- Các hành động đánh nhau của Người được bảo hiểm, trừ khi chứng minh được hành động đánh nhau đó chỉ với mục đích tự vệ;
- Điều trị y tế hoặc sử dụng thuốc không có đơn thuốc và sự chỉ dẫn của bác sỹ;
- Tham gia vào các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách), tham gia các cuộc diễn tập huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của lực lượng vũ trang;
- Những rủi ro mang tính chất thảm họa như động đất, núi lửa, sóng thần, nhiễm phóng xạ, dịch bệnh/tình trạng khẩn cấp y tế theo công bố của WHO hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố, bạo động, dân biến, phiến loạn các hoạt động dân sự hoặc hành động của bất kỳ người cầm đầu của tổ chức nào nhằm lật đổ, đe dọa chính quyền, kiểm soát bằng vũ lực;
- Tham gia tập luyện hoặc tham gia thi đấu các môn thể thao chuyên nghiệp, bất kỳ hoạt động đua nào;
- Bệnh giang mai, bệnh lậu, bệnh lao phổi, bệnh sốt rét;
- Điều trị các bệnh lây lan qua đường tình dục, ốm đau liên quan đến các bệnh thuộc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) bao gồm các hội chứng liên quan đến AIDS và/hoặc bất cứ biến chứng hoặc biến đổi nào, điều trị bệnh liệt dương hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục hay bất cứ hội chứng liên quan đến AIDS hoặc các bệnh liên quan đến AIDS khác;
- Điều trị và/hoặc phẫu thuật cho các bệnh di truyền, dị tật, khuyết tật bẩm sinh, bệnh dị dạng về gien, những chỉ định phẫu thuật có từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm;
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ (nội trú hay ngoại trú); Giám định y khoa hoặc tư vấn y tế không liên quan đến điều trị ốm đau hoặc thương tật, bao gồm cả kiểm tra phụ khoa/nam khoa; Xét nghiệm định kỳ, khám định kỳ cho trẻ mới sinh, tất cả các hình thức tiêm chủng, vắc-xin và thuốc phòng ngừa (trừ trường hợp tiêm vắc-xin sau khi bị tai nạn hay súc vật, côn trùng cắn)
- Kiểm tra thị lực, thính giác thông thường, điều trị suy biến tự nhiên/không phải vì lý do bệnh lý của cho việc suy giảm thính thị lực, bao gồm nhưng không giới hạn cho các tật khúc xạ như cận thị, viễn thị và loạn thị và bất kỳ phẫu thuật để phục hồi hiệu chỉnh nào đối với các khuyết tật thoái hóa thính giác và thị giác;
- Điều trị hoặc phẫu thuật theo yêu cầu của Người được bảo hiểm mà không phải điều trị theo cách thông thường
- Phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình thẩm mỹ
- Các điều trị mang tính chất thẩm mỹ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc điều trị tăng sắc tố (nám da), điều trị mụn, trứng cá, điều trị chứng rụng tóc … bị loại trừ riêng đối với điều kiện ngoại trú. Trường hợp người được bảo hiểm bị những bệnh này phải điều trị nội trú thì vẫn được giải quyết theo điều kiện D- Chi phí y tế do ốm đau , bệnh tật, thai sản.
- Chi phí để cung cấp, bảo dưỡng, sửa chữa hay thay thế thiết bị hỗ trợ điều trị hay bộ phận giả như định nghĩa. Tuy nhiên riêng phần sử dụng địa đệm, nẹp, vis cố định vào cơ thể đối với trường hợp tai nạn áp dụng giới hạn 10% STBH của chi phí y tế do tai nạn
- Các chất bổ sung hoặc thay thế phục vụ cho việc ăn kiêng có sẵn trong tự nhiên và có thể được mua mà không cần chỉ định, bao gồm nhưng không giới hạn với các loại vitamin, khoáng chất và các chất hữu cơ (trừ trường hợp các loại vitamin có chỉ định của bác sỹ và chi phí cho các loại thuốc này không lớn hơn chi phí thuốc điều trị)
- Thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, phá thai/hậu quả của phá thai do nguyên nhân tâm lý hay xã hội; điều trị vô sinh nam/nữ; thụ tinh nhân tạo, biến chứng thai sản trên NĐBH đã và đang làm thụ tinh nhân tạo (bằng tất cả các hình thức); xét nghiệm hoặc điều trị khả năng sinh sản hoặc hiếm muộn; rối loạn chức năng sinh dục hay điều trị sinh lý; điều trị bất lực/liệt dương; điều trị các vấn đề về giới tính; và bất kỳ hậu quả hay biến chứng nào từ những điều trị trên;
- Điều trị kiểm soát trọng lượng cơ thể (tăng hoặc giảm cân);
- Điều trị bệnh tâm thần/ thần kinh hoặc rối loạn tâm thần…Điều trị rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, suy nhược và hội chứng căng thẳng do công việc (stress) hoặc các bệnh có liên quan từ hội chứng đó;
- Điều trị tại phòng mạch bác sĩ tư, phòng nha tư nhân không có giấy phép hành nghề và không cung cấp được chứng từ/hóa đơn tài chính theo quy định của luật pháp trừ trường hợp có quy định khác được ghi rõ trong Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm hoặc Sửa đổi bổ sung;
- Bệnh đặc biệt và bệnh có sẵn trong 12 tháng tham gia năm đầu tiên.
Danh sách bệnh viện được miễn dấu/mộc trên hoá đơn năm 2021.
Bệnh viện | Phòng khám | Nhà thuốc / Vaccine | Mã số thuế | Tỉnh/Thành phố | Số CV | Năm CV |
| BV 108 | Ha Noi | 73187 | 2016 | |||
| BV An Giang | An Giang | 39 | 2016 | |||
| BV Bạch Mai | Ha Noi | 670 | 2017 | |||
| BV Chợ Rẫy | HCM | 8837 | 2011 | |||
| BV Chấn Thương Chỉnh Hình | HCM | 5446 | 2011 | |||
| BV Columbia Asia BD | Binh Duong | 15027 | 2013 | |||
| BV Đà Nẵng | Da Nang | 3522 | 2017 | |||
| BV E | Ha Noi | 70316 | 2018 | |||
| BV Hồng Ngọc | Ha Noi | 13457 | 2019 | |||
| BV Hữu Nghị Việt Tiệp | Hai Phong | 616 | 2018 | |||
| BV INTERNATIONAL SOS VIET NAM | Ha Noi | 4058 | 2011 | |||
| BV K | Ha Noi | 79155 | 2018 | |||
| BV đa khoa tỉnh Khánh Hòa | Khanh Hoa | 5538 | 2018 | |||
| BV Mắt TP Hồ Chí Minh | HCM | 7129 | 2011 | |||
| BV Mỹ Đức | HCM | 33601 | 2014 | |||
| BV Nhi Đồng 2 | HCM | 5056 | 2013 | |||
| BV Nhiệt Đới | HCM | 53 | 2017 | |||
| BV Nội Tiết | Ha Noi | 73696 | 2016 | |||
| BV Phạm Ngọc Thạch | HCM | 63 | 2012 | |||
| BV Phụ Sản Hà Nội | Ha Noi | 29403 | 2018 | |||
| BV PS Nhi Đà Nẵng | Da Nang | 354 | 2018 | |||
| BV Quận Bình Thạnh | HCM | 9536 | 2014 | |||
| BV Quốc Tế City | HCM | 3714 | 2015 | |||
| BV Quốc Tế Mỹ Mỹ | HCM | 6435 | 2018 | |||
| BV Quốc tế Vinh | Vinh | 1354 | 2015 | |||
| BV Răng Hàm Mặt TW TP Hồ Chí Minh | HCM | 6990 | 2011 | |||
| BV Tai Mũi Họng TW | Ha Noi | 16587 | 2018 | |||
| BV Tâm Anh | Ha Noi | 37231 | 2018 | |||
| BV Thống Nhất Tỉnh Đồng Nai | Dong Nai | 7588 | 2016 | |||
| BV Tim Ha Noi | Ha Noi | 53966 | 2016 | |||
| BV Tim Thành Phố Hồ Chí Minh | HCM | 3845 | 2018 | |||
| BV Tỉnh Ninh Thuận | Ninh Thuan | 4985 | 2013 | |||
| BV Triều An | HCM | 4954 | 2017 | |||
| BV Trung Tâm Dinh Dưỡng -Hồ Chí Minh | HCM | 10706 | 2013 | |||
| BV Trung tâm Y Tế Quận Sơn Trà | Da Nang | 5099 | 2017 | |||
| BV Từ Dũ | HCM | 159 | 2015 | |||
| BV Tuệ Tĩnh | Ha Noi | 18995 | 2016 | |||
| BV Ung Bướu Đà Nẵng | Da Nang | 4462 | 2015 | |||
| BV Vinmec Central Park | HCM | 1377 | 2016 | |||
| BV Vinmec Times City | Ha Noi | 9096 | 2016 | |||
| BV XNK Y Tế TP Hồ Chí Minh | HCM | 3701 | 2012 | |||
| BV Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh | HCM | 112 | 2016 | |||
| PK Victoria Healthcare | HCM | 9496 | 2018 | |||
| PK Victoria Mỹ Mỹ | Ha Noi | 50074 | 2018 | |||
| PK Cột Sống Hoa Kỳ | Ha Noi | 317 | 2017 | |||
| PK Clinic | Ha Noi | 62379 | 2017 | |||
| PK SAKURA | Ha Noi | 317 | 2017 | |||
| PK CAREPLUS | HCM | 4139 | 2015 | |||
| PK Gia Đình | Ha Noi | 198 | 2013 | |||
| PK Việt Gia | HCM | 7887 | 2012 | |||
| BV Vạn Hạnh | HCM | 854 | 2019 | |||
| BV Quận 4 | HCM | 3796 | 2011 | |||
| Phụ Sản Quốc Tế SG | HCM | 1853 | 2011 | |||
| BV Hùng Vương | HCM | 7057 | 2011 | |||
| BV Nhi Đồng 1 | HCM | 742 | 2018 | |||
| BV Bình Dân | HCM | 7054 | 2011 | |||
| Bv Bưu Điện | HCM | 4570 | 2011 | |||
| BV FV | HCM | 3805 | 2013 | |||
| BV Columbia Asia | HCM | 872 | 2013 | |||
| BV Quốc tế Hải Phòng | Hai Phong | 778 | 2019 | |||
| BV Tâm Thần | HCM | 5209 | 2011 | |||
| BV Đa Khoa Sài Gòn | HCM | 5411 | 2014 | |||
| BV Tân Phú | HCM | 10399 | 2014 | |||
| BV Hạnh Phúc | Binh Duong | 11515 | 2012 | |||
| BV Quốc Tế Đồng Nai | Dong Nai | 7731 | 2014 | |||
| BV Bà Rịa | Ba Ria Vung Tau | 9215 | 2018 | |||
| BV Vinmec Nha Trang | Nha Trang | 2734 | 2019 | |||
| BV Vinmec Hạ Long | Ha Long | 2288 | 2019 | |||
| BV 115 | HCM | 9650 | 2011 | |||
| BV Nhi đồng TPHCM | HCM | 9958 | 2017 | |||
| BV Đa khoa Tâm Anh | Ha Noi | 37231 | 2018 | |||
| VNVC | HCM | 4771 | 2018 | |||
| Cty cổ phần bán lẻ An Khang | 314587300 | HCM | 5339 | 2018 | ||
| Cty CP Dược phẩm Eco | 102637020-001 | Ha Noi | 9794 | 2012 | ||
| Dược phẩm Hoa Lâm | HCM | 50965 | 2017 | |||
| BV Việt Đức | Ha Noi | 50478 | 2016 | |||
| BV Việt Pháp | 100112966 | Ha Noi | 20787 | 2011 | ||
| BV DA LIÊU TPHCM | HCM | 9915 | 2019 | |||
| BV Tai mũi họng TPHCM | HCM | 7129 | 2011 | |||
| BV Da liễu TPHCm | HCM | 9915 | 10/09/2019 | |||
| BV Đại Học Y Hà Nội | Ha Noi | 63411/CT- QLAC | 17/12/2014 | |||
| BV GIA AN 115 | 0311804620 | HCM | 1223 | 2019 | ||
| BV Bình Dân | HCM | 2019 | ||||
| Cty Dược phẩm FPT Long Châu | 315275368 | HCM | 2654 | 2020 | ||
| Bênh viện TMH Sài Gòn | 0304021604 | HCM | 29505 | 2020 | ||
| PK Phòng khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn | 0309489812 | HCM | 29504 | 26/05/2020 | ||
| Bệnh Viện Thủ Đức | 0305125081 | HCM | 10460 | 19/09/2019 | ||
| Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình HCM | 0301514496 | HCM | 8904 | 29/07/2020 | ||
| Bệnh viện Nhi Trung Ương | 0102158081 | HN | 4023 | 25/09/2020 | ||
| Bệnh viện Triều An | 0301765901 | HCM | 16693 | 07/12/2020 | ||
| Bệnh viện Y học cổ truyền | 0301465249 | HCM | 6421 | 04/08/2011 | ||
Bệnh viện quốc tế chấn thương chỉnh hình Sài Gòn – Đồng Nai | 3602167805 | Đồng Nai | 4834 | 03/06/2020 | ||
| Bệnh viện Tim Tâm Đức | 0302668322 | HCM | 16377 | 30/11/2020 | ||
| Cty cổ phần dược phẩm Phano | 0304860663 | HCM | 99/CCTPN-TTHT | 19/01/2021 | ||
| Bệnh viện Ung Bướu | HCM | 11139//CT-TTKT4 | 28/08/2020 | |||

HOTLINE
0347674755 
