BẢO HIỂM SỨC KHỎE BẢO VIỆT AN GIA

Ngày đăng: 15/06/2026

BẢO HIỂM SỨC KHỎE BẢO VIỆT AN GIA

BẢO HIỂM SỨC KHỎE BẢO VIỆT AN GIA là sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện của Bảo Việt, được hàng triệu người Việt Nam tin tưởng sử dụng để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.

Sản phẩm được ban hành kèm theo Quyết định số 6029/QĐ-BHBV ngày 27/06/2025 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.

Ưu điểm nổi bật

  • Bảo hiểm cho người từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi.
  • Chi trả thai sản và biến chứng thai sản.
  • COVID-19 được xem như bệnh thông thường.
  • Không yêu cầu khám sức khỏe trước khi tham gia.
  • Tiếp cận mạng lưới bệnh viện hiện đại trên toàn quốc.
  • Nhiều mức quyền lợi phù hợp với nhu cầu và ngân sách khác nhau.
  • Dịch vụ bảo lãnh viện phí 24/7, khách hàng không cần ứng trước tiền viện phí tại các cơ sở liên kết.

CÁC CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM

BẢO VIỆT AN GIA gồm 5 chương trình:

  • Đồng (Bronze)
  • Bạc (Silver)
  • Vàng (Gold)
  • Bạch Kim (Platinum)
  • Kim Cương (Diamond)

Mức quyền lợi và phí bảo hiểm tăng dần theo từng chương trình.

BẢNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM BẢO VIỆT AN GIA

Ban hành kèm theo Quyết định số 6029/QĐ-BHBV ngày 27 tháng 06 năm 2025 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt 
Đơn vị: Việt Nam đồng
CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂMĐỒNGBẠCVÀNGBẠCH KIMKIM CƯƠNG
I.  QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CHÍNH – Điều trị nội trú do bệnh, tai nạn, biến chứng thai sản
Tổng hạn mức quyền lợi bảo hiểm chính/người/năm94.000.000 /người/năm138.000.000 /người/năm230.000.000 /người/năm342.000.000 /người/năm454.000.000 /người/năm
Phạm vi lãnh thổViệt NamViệt NamViệt NamViệt NamViệt Nam
1.      Chi phí nằm viện (không quá 60 ngày/năm)2.000.000/ngày3.000.000/ngày5.000.000/ngày7.500.000/ngày10.000.000/ngày
  · Chi phí phòng và giường, suất ăn theo tiêu chuẩn phòng tại bệnh viện. Trường hợp NĐBH sử dụng phòng từ 2 giường trở lên, CTBH chỉ chi trả chi phí cho 01 giường bệnh phục vụ cho NĐBH.Lên đến 40.000.000/nămLên đến 60.000.000/nămLên đến 100.000.000/nămLên đến 150.000.000/nămLên đến 200.000.000/năm
  · Chi phí phòng chăm sóc đặc biệt, điều trị cấp cứu
  · Các chi phí bệnh viện tổng hợp
2.      Chi phí khám trước khi nhập viện
(trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện)
2.000.000/năm3.000.000/năm5.000.000/năm7.500.000/năm10.000.000/năm
3.      Chi phí tái khám sau khi xuất viện
(trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện)
2.000.000/năm3.000.000/năm5.000.000/năm7.500.000/năm10.000.000/năm
4.      Dịch vụ xe cứu thương, xe cấp cứu đường bộ5.000.000/năm5.000.000/năm10.000.000/năm10.000.000/năm10.000.000/năm
5.      Chi phí phẫu thuật40.000.000/năm60.000.000/năm100.000.000/năm150.000.000/năm200.000.000/năm
6.      Phục hồi chức năng4.000.000/năm6.000.000/năm10.000.000/năm15.000.000/năm20.000.000/năm
7.      Trợ cấp bệnh viện công (không quá 60 ngày/năm)80.000/ngày120.000/ngày200.000/ngày300.000/ngày400.000/ngày
8.      Trợ cấp mai táng phí trong trường hợp tử vong tại bệnh viện1.000.000/vụ1.000.000/vụ1.000.000/vụ1.000.000/vụ1.000.000/vụ
II.     QUYỀN LỢI BẢO HIỂM BỔ SUNG
1.      Điều trị ngoại trú do bệnh, tai nạn, biến chứng thai sản6.000.000/năm7.000.000/năm8.000.000/năm10.000.000/năm15.000.000/năm
  ·   Giới hạn/lần khám
(không quá 10 lần khám/năm)
1.200.000/lần1.400.000/lần1.600.000/lần2.000.000/lần3.000.000/lần
  ·   Điều trị vật lý trị liệu
(không quá 60 ngày/năm)
60.000/ngày70.000/ngày80.000/ngày100.000/ngày150.000/ngày
2.      Bảo hiểm Tai nạn cá nhânLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 1 tỷ đồngLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 1 tỷ đồngLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 1 tỷ đồngLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 1 tỷ đồngLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 1 tỷ đồng
3.      Bảo hiểm Sinh mạng cá nhânLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 200 triệu đồngLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 300 triệu đồngLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 500 triệu đồngLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 700 triệu đồngLựa chọn tham gia từ 20 triệu đến 1 tỷ đồng
4.      Bảo hiểm Nha khoa2.000.000/năm
1.000.000/lần khám
2.000.000/năm
1.000.000/lần khám
5.000.000/năm
2.500.000/lần khám
10.000.000/năm
5.000.000/lần khám
15.000.000/năm
7.500.000/lần khám
5.      Bảo hiểm Thai sảnKhông21.000.000/năm21.000.000/năm21.000.000/năm31.500.000/năm
Điều chỉnh bổ sung: Trường hợp NĐBH nằm điều trị tại phòng chăm sóc đặc biệt (ICU (Intensive Care Unit), HDU (High Dependency Unit), CCU (Coronary Care Unit)) của Bệnh viện công lập: giới hạn I.1. Chi phí nằm viện/ngày bằng 1,5 lần so với chi phí nằm viện/ngày thông thường tại Bảng quyền lợi bảo hiểm.
QUY ĐỊNH ĐỒNG CHI TRẢ ĐỐI VỚI TRẺ EM TỪ 15 NGÀY TUỔI ĐẾN 3 TUỔI
* Tỉ lệ áp đồng chi trả: 70/30 (Bảo Việt chi trả 70%, người được bảo hiểm tự chi trả 30%)
* Quy định này không áp dụng trong trường hợp Người được bảo hiểm  khám và điều trị tại các cơ sở y tế/bệnh viện công lập (trừ các khoa điều trị tự nguyện/điều trị theo yêu cầu của Bệnh viện công lập)
LƯU Ý VỀ HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG QUA ỨNG DỤNG BẢO VIỆT DIRECT
Bảo hiểm Bảo Việt (BHBV) áp dụng giải quyết quyền lợi bảo hiểm trên bộ hồ sơ mềm nộp qua ứng dụng BaoViet Direct như sau:
• Điều kiện áp dụng: Khoản tiền bồi thường không phải là di sản thừa kế, và nhỏ hơn hoặc bằng 10.000.000 VNĐ (Mười triệu đồng)
• Điều kiện về bộ hồ sơ mềm:
(1) Bản thể hiện Giấy yêu cầu bồi thường (“GYCBT”)và Tường trình tai nạn (“TTTN”) được khởi tạo từ ứng dụng BaoViet Direct có giá trị tương đương bản cứng được người khai báo ký trực tiếp – với điều kiện khi khai báo trên ứng dụng, người khai báo đã được xác thực điện tử bằng mã OTP gửi tới số điện thoại đăng ký sử dụng;
Các chứng từ này được lưu tại hệ thống công nghệ thông tin của BHBV, khách hàng không phải in/ký/gửi bản cứng tới BHBV sau đó.
(2) Toàn bộ các chứng từ thanh toán của bộ hồ sơ là:
– Bản thể hiện Hóa đơn điện tử có thông tin về đường dẫn tra cứu; hoặc
– Hóa đơn chuyển đổi hóa đơn điện tử có thông tin về đường dẫn tra cứu;
(3) Các chứng từ y tế:
Chấp nhận bản sao (bản photo/bản chụp ảnh/bản scan…) các chứng từ y tế và không yêu cầu bản sao có chứng thực/bản sao có xác nhận của BHBV;
Riêng đối với các cơ sở y tế công lập: Không yêu cầu dấu của khoa/phòng khám/bệnh viện đối với các cơ sở y tế quản lý bệnh nhân bằng mã vạch;
(4) Các chứng từ khác:
Chấp nhận bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của BHBV tuỳ từng trường hợp cụ thể;
*BHBV bảo lưu quyền đề nghị khách hàng cung cấp bản cứng/bản chính của toàn bộ các chứng từ trên và bộ hồ sơ gốc để kiểm tra, xác minh, đối chiếu trong một số trường hợp cần thiết.

ĐIỀU KIỆN THAM GIA

  • Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Tuổi từ 15 ngày đến 60 tuổi khi tham gia mới.
  • Tái tục đến 65 tuổi.

Trẻ dưới 9 tuổi

Phải:

  • Tham gia cùng cha hoặc mẹ; hoặc
  • Cha/mẹ đã có hợp đồng bảo hiểm sức khỏe còn hiệu lực với Bảo Việt.

Quyền lợi của trẻ phải bằng hoặc thấp hơn cha mẹ.


THỜI GIAN CHỜ

Nội trú và ngoại trú

  • 30 ngày: bệnh thông thường.
  • 90 ngày: biến chứng thai sản.
  • 365 ngày:
    • Bệnh có sẵn.
    • Bệnh đặc biệt.
    • Đứt, rách, tái tạo dây chằng hoặc sụn chêm.
    • Các bệnh thuộc điều khoản loại trừ số 46.
  • 180 ngày với trẻ dưới 6 tuổi bị:
    • Viêm phế quản.
    • Viêm tiểu phế quản.
    • Viêm phổi.

Bảo hiểm sinh mạng

  • 90 ngày: bệnh thông thường.
  • 365 ngày: bệnh có sẵn, bệnh đặc biệt, biến chứng thai sản.

Nha khoa

  • 30 ngày.

Thai sản

  • 90 ngày: biến chứng thai sản.
  • 635 ngày: sinh con.

BỆNH KHÔNG ĐƯỢC CHI TRẢ TRONG NĂM ĐẦU

Bao gồm:

Hô hấp

  • Viêm VA cần nạo.
  • Viêm amidan cần cắt.
  • Viêm xoang.
  • Hen suyễn.
  • Lệch vách ngăn mũi cần phẫu thuật.

Tai mũi họng

  • Viêm tai giữa cần phẫu thuật.

Mạch máu

  • Viêm tĩnh mạch.
  • Giãn tĩnh mạch.
  • Hội chứng ống cổ tay.
  • Trĩ.

Cơ xương khớp

  • Thoái hóa cột sống.
  • Thoát vị đĩa đệm.
  • Gút.
  • Viêm khớp mạn.

Tiêu hóa

  • Loét dạ dày.
  • Loét tá tràng.
  • Viêm đại tràng loét.

Khác

  • Sỏi.
  • Nang.
  • Polyp.
  • Rối loạn tiền đình.
  • Tái tạo dây chằng và sụn chêm.

ĐỊNH NGHĨA BỆNH CÓ SẴN

Là bệnh hoặc chấn thương:

  • Đã được chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực bảo hiểm; hoặc
  • Có dấu hiệu, triệu chứng trong vòng 36 tháng trước ngày tham gia mà người được bảo hiểm biết hoặc phải biết.

BỆNH ĐẶC BIỆT

Bao gồm nhiều nhóm bệnh nghiêm trọng như:

Thần kinh

  • Alzheimer.
  • Parkinson.
  • Động kinh.
  • Hôn mê.
  • Bại não.

Tim mạch

  • Tăng huyết áp.
  • Bệnh tim.
  • Đột quỵ.

Hô hấp

  • COPD.
  • Suy hô hấp.

Tiêu hóa

  • Viêm gan A, B, C, D.
  • Xơ gan.
  • Suy gan.

Nội tiết

  • Tiểu đường.
  • Bệnh tuyến giáp.

Tiết niệu

  • Suy thận.
  • Sỏi thận.
  • Hội chứng thận hư.

Da liễu – miễn dịch

  • Lupus ban đỏ hệ thống.
  • Vảy nến.
  • Xơ cứng bì.

CÁC ĐIỀU KHOẢN LOẠI TRỪ CHÍNH

(Áp dụng cho Quyền lợi bảo hiểm chính và tất cả các Quyền lợi bảo hiểm bổ sung)

Xem thêm  Cẩm nang lựa chọn bảo hiểm sức khỏe tốt trên thị trường

Bảo hiểm Bảo Việt không chịu trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm đối với những rủi ro, hạng mục, điều kiện, các hành động, nguyên nhân, bệnh, phương pháp điều trị như được liệt kê sau đây và các chi phí phát sinh liên quan hay hậu quả của chúng:

1. Các chi phí điều trị bất hợp lý, không cần thiết về mặt y tế, không theo thông lệ hợp lý và không theo chỉ định của bác sĩ.

2. Hành động cố ý gây hại cho bản thân hoặc cho đối tượng khác của Người được bảo hiểm hoặc Người thừa kế hợp pháp.

3. Trường hợp Bên mua bảo hiểm/Người được bảo hiểm kê khai/cung cấp thông tin không trung thực hay không đầy đủ về tình trạng bệnh/thương tật trong giấy yêu cầu bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt có quyền giảm trách nhiệm toàn bộ hoặc một phần đối với khiếu nại bồi thường của hợp đồng bảo hiểm.

4. Người được bảo hiểm từ 14 tuổi trở lên vi phạm pháp luật bị khởi tố hình sự; vi phạm nội quy, quy định của chính quyền địa phương hoặc các tổ chức xã hội; vi phạm nội quy của cơ quan theo Luật lao động.

5. Người được bảo hiểm điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở; hoặc vi phạm những quy định khác của Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ (và các sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).

6. Người được bảo hiểm bị tai nạn/thương tật trong tình trạng sử dụng rượu/bia, ma túy, chất kích thích, chất gây nghiện. Các rủi ro phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc: Người được bảo hiểm nghiện rượu/bia, ma túy, chất kích thích; hoặc sử dụng, lạm dụng hay nghiện bất cứ chất có cồn/chất kích thích/chất gây nghiện nào.

7. Các hành động đánh nhau của Người được bảo hiểm, trừ khi chứng minh được bằng văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc hành động đánh nhau đó chỉ với mục đích tự vệ.

8. Tai nạn xảy ra ngoài thời hạn bảo hiểm; chi phí y tế xảy ra ngoài thời hạn bảo hiểm là hậu quả của tai nạn xảy ra trong thời hạn bảo hiểm.

9. Khám và điều trị không theo quy trình của bệnh viện/phòng khám; các chỉ định điều trị không theo quy trình/phác đồ của Bộ y tế.

10. Tham gia vào các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách trên các chuyến bay thương mại), tham gia các cuộc diễn tập huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của lực lượng vũ trang.

11. Những rủi ro mang tính chất thảm họa như động đất, núi lửa, sóng thần; nhiễm phóng xạ; dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A,B/đại dịch/tình trạng y tế khẩn cấp theo công bố của WHO hoặc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

12. Các rủi ro phát sinh từ hoặc liên quan đến chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố, bạo động, dân biến, tiến hành bạo động vũ trang làm rối loạn trật tự xã hội, phiến loạn, các hoạt động dân sự hoặc hành động của bất kỳ người cầm đầu của tổ chức nào nhằm lật đổ, đe dọa chính quyền, kiểm soát bằng vũ lực.

13. Tham gia tập luyện hoặc tham gia thi đấu các hoạt động thể thao chuyên nghiệp, tham gia các hoạt động thể thao mạo hiểm, bất kỳ hoạt động đua nào (bao gồm hợp pháp và bất hợp pháp).

Xem thêm  4 quốc gia là địa điểm du lịch lý tưởng cho kỳ nghỉ ngắn ngày

14. Bệnh lao các loại, bệnh nghề nghiệp.

15. Bệnh ung thư (tất cả các quyền lợi bảo hiểm); các chi phí y tế liên quan đến khám/điều trị cho phần cơ thể bị ung thư.

16. Người bị bệnh ung thư trước khi tham gia bảo hiểm; Người đang trong thời gian điều trị nội trú thương tật hoặc bệnh tật, người bị thương tật vĩnh viễn trên 50% tại thời điểm tham gia hoặc thời điểm hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực.

17. Mọi quyền lợi phát sinh cho người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm.

18. Các bệnh suy tủy, bạch cầu, điều trị lọc máu, chạy thận nhân tạo, suy thận, và hậu quả hay biến chứng của các bệnh này.

19. Kiểm tra và điều trị các bệnh lây qua đường tình dục như: hạ cam mềm, u hạt bẹn, lậu, giang mai, herpes sinh dục, sùi mào gà (mồng gà), HPV sinh dục, bệnh do rận mu (chấy cua), chlamydia, trichomonas, trùng roi, bệnh hột xoài (u lympho sinh dục), nhiễm cytomegalo virus, u mềm lây ở người trên 10 tuổi, hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), tình trạng và bệnh liên quan đến virut HIV, các bệnh khác lây qua đường tình dục; và mọi biến chứng/hậu quả liên quan đến những bệnh/hội chứng/tình trạng kể trên.

20. Các bệnh bẩm sinh, dị tật bẩm sinh, bệnh di truyền, bệnh dị dạng về gen, và mọi biến chứng/hậu quả liên quan đến những bệnh này; bao gồm những danh mục liệt kê dưới đây và/hoặc các danh mục được liệt kê trong Sửa đổi bổ sung như là một bộ phận đính kèm của quy tắc/hợp đồng bảo hiểm như: bệnh tim bẩm sinh, bệnh Down, hở môi, hở hàm ếch, tích nước trong não, hẹp hậu môn, hẹp/ngắn/dài bao quy đầu, vẹo vách ngăn bẩm sinh, hoặc các bệnh bẩm sinh/dị tật bẩm sinh/bệnh di truyền/bệnh dị dạng về gen khác theo kết luận của bác sĩ.

21. Kiểm tra sức khỏe định kỳ; xét nghiệm định kỳ; kiểm tra sức khỏe tổng quát; tầm soát ung thư; giám định y khoa hoặc tư vấn y tế không liên quan đến điều trị bệnh hoặc thương tật, bao gồm cả kiểm tra phụ khoa/nam khoa (tuy nhiên việc khám và xét nghiệm phụ khoa/nam khoa kết quả bất thường phục vụ cho mục đích điều trị bệnh thuộc phạm vi bảo hiểm thì vẫn được bảo hiểm); khám/điều trị cho tình trạng thiếu/rối loạn hooc-môn sinh trưởng, tiền mãn kinh hay mãn kinh ở phụ nữ; khám định kỳ cho trẻ mới sinh; tất cả các hình thức tiêm chủng, vắc xin và thuốc phòng ngừa (trừ trường hợp tiêm vắc-xin sau khi bị tai nạn hay súc vật, côn trùng cắn); khám thai định kỳ.

22. Đục thủy tinh thể, lác mắt; Kiểm tra thị lực/thính giác thông thường; Lão hóa, thoái hóa, điều trị suy biến tự nhiên/không phải vì lý do bệnh lý cho việc suy giảm thính thị lực, như: các tật khúc xạ như cận thị, viễn thị và loạn thị và bất kỳ điều trị/phẫu thuật để phục hồi hiệu chỉnh nào đối với các khuyết tật thoái hóa thính giác và thị giác. Riêng bệnh khô mắt, mỏi mắt điều tiết, rối loạn điều tiết mắt được bảo hiểm với tổng giới hạn cho một lần khám bằng 5% số tiền bảo hiểm quyền lợi điều trị ngoại trú, và không vượt quá số tiền bảo hiểm quyền lợi điều trị ngoại trú.

23. Sinh con (bao gồm cả các trường hợp biến chứng dẫn đến hậu quả phải sinh đẻ, sinh non); một số hậu quả sau khi sinh như sốt, nhiễm khuẩn, hậu sản, rong huyết, viêm tắc sữa, áp xe vú, đau đầu, chân tay tê mỏi, đau nhức lưng, rối loạn đường tiết niệu. Điều khoản loại trừ này chỉ được miễn trong trường hợp có tham gia Quyền lợi bổ sung – Bảo hiểm thai sản.

24. Các biến chứng thai sản không được liệt kê trong danh sách các biến chứng thai sản được bảo hiểm theo định nghĩa của quy tắc bảo hiểm.

25. Các chi phí khám và điều trị liên quan đến răng bao gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú, trừ trường hợp có tham gia Quyền lợi bổ sung – Bảo hiểm nha khoa.

26. Điều trị y tế theo yêu cầu của Người được bảo hiểm mà không liên quan tới điều kiện điều trị và phẫu thuật bình thường do ngành y tế quy định.

27. Khám/xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh không có kết luận chẩn đoán bệnh của bác sĩ, hoặc bác sĩ kết luận là không có bệnh; các chi phí không liên quan đến rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.

28. Điều trị thẩm mỹ, phẫu thuật thẩm mỹ, phẫu thuật tạo hình, các biến chứng của việc điều trị thẩm mỹ/phẫu thuật thẩm mỹ/phẫu thuật tạo hình; khám và điều trị sẹo, sụp mí mắt, nốt ruồi; chỉnh hình (không bao gồm trường hợp phẫu thuật chỉnh hình nhằm mục đích tái tạo để phục hồi chức năng của cơ quan/bộ phận cơ thể bị tổn thương phát sinh trong thời hạn bảo hiểm).

29. Các điều trị tăng sắc tố (nám da), điều trị mụn/trứng cá, điều trị chứng rụng tóc bị loại trừ riêng đối với quyền lợi điều trị ngoại trú. Trường hợp Người được bảo hiểm bị những bệnh này phải điều trị nội trú thì vẫn được giải quyết theo quyền lợi điều trị nội trú.

30. Chi phí để cung cấp, bảo dưỡng, sửa chữa hay thay thế: bộ phận giả, các bộ phận/thiết bị/dụng cụ y tế phục vụ điều trị như định nghĩa.

31. Thực phẩm chức năng; thực phẩm bồi bổ cơ thể; dược mỹ phẩm, mỹ phẩm; chế phẩm y tế không nằm trong danh mục thuốc điều trị của Bộ Y tế; các chất bổ sung hoặc thay thế phục vụ cho việc ăn kiêng có sẵn trong tự nhiên và có thể được mua mà không cần chỉ định, các loại thuốc tăng cường miễn dịch cơ thể; các loại khoáng chất và vitamin (trừ trường hợp các loại khoáng chất và vitamin đó được kê đơn kèm theo thuốc điều trị và chi phí cho các loại khoáng chất, vitamin này không lớn hơn 20% tổng toa thuốc).

32. Kế hoạch hóa gia đình, phá thai/hậu quả của phá thai do nguyên nhân tâm lý hay xã hội; khám, điều trị hay xét nghiệm cho tình trạng vô sinh/hiếm muộn/kiểm tra khả năng sinh sản; điều trị bất lực; rối loạn chức năng sinh dục hay điều trị sinh lý; thụ tinh nhân tạo (bao gồm tất cả các hình thức), biến chứng thai sản trên Người được bảo hiểm có thai qua thụ tinh bằng phương pháp nhân tạo; điều trị các vấn đề về giới tính; và bất kỳ hậu quả hay biến chứng nào từ những điều trị trên.

Xem thêm  Nên chọn mua bảo hiểm sức khỏe Liberty hay không?

33. Khám và điều trị kiểm soát trọng lượng cơ thể (tăng hoặc giảm cân); suy dinh dưỡng, còi xương, béo phì.

34. Bệnh rối loạn tâm thần và hành vi, bệnh tâm thần, loạn thần kinh, bệnh về tâm lý, rối loạn dạng cơ thể, bệnh chậm phát triển, bệnh rối loạn thiếu tập trung, bệnh tự kỉ, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, ngủ ngáy không rõ nguyên nhân, suy nhược thần kinh và suy nhược cơ thể không có nguyên nhân bệnh lý, hội chứng căng thẳng (stress) hoặc các bệnh có liên quan từ hội chứng đó.

35. Điều trị bằng thủy lực, các phương pháp thiên nhiên, spa, mát xa, viện điều dưỡng, an dưỡng, viện chăm sóc dài hạn hoặc tại các cơ sở tương tự.

36. Không bảo hiểm trong năm đầu tiên tham gia bảo hiểm đối với: Bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn như định nghĩa; các chỉ định điều trị/phẫu thuật có từ trước ngày tham gia bảo hiểm.

37. Khám/điều trị liên quan đến rách/đứt/tái tạo dây chằng và sụn chêm không được bảo hiểm trong năm đầu tiên, và được bảo hiểm từ năm thứ hai liên tục với điều kiện bồi thường trên cơ sở đồng chi trả 70/30. Người được bảo hiểm chịu 30% chi phí theo định nghĩa đồng chi trả.

38. Rủi ro xảy ra hay điều trị y tế ngoài phạm vi địa lý được bảo hiểm.

39. Tất cả các hình thức khám/điều trị/phẫu thuật ngoại trú, khám/điều trị/phẫu thuật trong ngày, thủ thuật chẩn đoán ngoại trú và trong ngày. Điểm loại trừ này không áp dụng trong trường hợp được Người được bảo hiểm tham gia quyền lợi bổ sung Điều trị ngoại trú.

40. Dịch vụ khám/điều trị tại nhà; Dịch vụ khám chữa bệnh từ xa của các bệnh viện/phòng khám; Khám và điều trị tại phòng mạch bác sĩ tư, phòng nha tư nhân không có giấy phép hành nghề và không cung cấp được chứng từ/hóa đơn tài chính theo quy định của luật pháp; Khám và điều trị tại bệnh viện/phòng khám không đúng theo định nghĩa của quy tắc bảo hiểm, bao gồm cả việc chỉ định của bác sĩ tại bệnh viện/phòng khám này đối với việc mua thuốc/xét nghiệm/điều trị tại bệnh viện/phòng khám/nhà thuốc hợp pháp.

41. Việc điều trị thử nghiệm, điều trị không được khoa học công nhận, các dịch vụ điều trị miễn phí tại bất kỳ bệnh viện/phòng khám nào, khám/điều trị mang tính chất dự phòng.

42. Việc điều trị y tế do sai sót chuyên môn của bác sĩ.31

43. Sử dụng thuốc không có đơn thuốc; điều trị y tế và/hoặc sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ; điều trị tại các Phòng khám Đông y tư nhân và/hoặc sử dụng các loại thuốc Đông y không rõ nguồn gốc mua từ các cơ sở Đông y tư nhân đó hoặc các cơ sở không được cấp phép kinh doanh thuốc điều trị Đông y; các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.

44. Điều trị, phẫu thuật cho bệnh/thương tật bằng phương pháp cấy tế bào gốc bao gồm những danh mục liệt kê dưới đây và/hoặc các danh mục khác được liệt kê trong Sửa đổi bổ sung như là một bộ phận đính kèm của quy tắc/hợp đồng bảo hiểm như: chi phí chiết xuất, xử lý, cấy tế bào gốc, điều trị duy trì sau khi cấy tế bào gốc và hậu quả của phương pháp điều trị này. Phương pháp cấy tế bào gốc chỉ được bảo hiểm cho chi phí ngày nằm viện nội trú tại các bệnh viện công lập.

45. Các quyền lợi phát sinh liên quan và các chi phí theo chỉ định của các cơ sở y tế không được chi trả bảo hiểm được cập nhật trên trang thông tin điện tử của Bảo hiểm Bảo Việt; Chi phí phát sinh tại các Cơ sở y tế nằm ngoài phạm vi Cơ sở y tế được bảo hiểm theo quy định tại Hợp đồng bảo hiểm.

46. Các bệnh sau đây sẽ không được bảo hiểm trong năm đầu tiên tham gia bảo hiểm cho dù xảy ra trước hay sau khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, bao gồm:

a) Bệnh hệ hô hấp: Viêm V.A cần phải nạo, sùi vòm họng, viêm amidan cần phải cắt,

viêm xoang, vẹo vách ngăn cần phẫu thuật, bệnh hen/suyễn.

b) Bệnh hệ tai: Viêm tai giữa cần phải phẫu thuật, cắt bỏ xương xoăn.

c) Bệnh hệ mạch: Viêm tĩnh mạch và viêm tắc/nghẽn tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch chi

dưới, hội chứng ống cổ tay, bệnh mạch bạch huyết/hạch bạch huyết, trĩ.

d) Bệnh rối loạn chuyển hóa các loại

e) Bệnh hệ cơ, xương, khớp

Viêm khớp mãn tính, viêm đa khớp mãn tính, thoái hóa cột sống,

thoái hóa đốt sống, thoái hóa xương khớp các loại, thoát vị đĩa đệm,

rối loạn mật độ và cấu trúc xương, bệnh gout (gút).

f) Bệnh hệ tiêu hóa Bệnh loét dạ dày, loét tá tràng, loét đại tràng, viêm có loét đường

tiêu hóa.

g) Bệnh khác Sỏi, nang, mụn cơm, polyp các loại, rối loạn tiền đình.

47. Chi phí cho đối tượng không phải là Người được bảo hiểm (n

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẢO VIỆT AN GIA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 6029/QĐ-BHBV ngày 27 tháng 06 năm 2025 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)

 Đơn vị: Việt Nam đồng/người/năm

CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂMĐỒNGBẠCVÀNGBẠCH KIMKIM CƯƠNG
A.   QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CHÍNH – Điều trị nội trú do bệnh, tai nạn, biến chứng thai sản
·    Từ 15 ngày tuổi đến dưới 1 tuổiKhông bảo hiểmKhông bảo hiểmKhông bảo hiểm13.648.00016.681.000
·    Từ 1 đến 3 tuổi 2.973.0004.264.0006.459.0009.099.00011.121.000
·    Từ 4 đến 6 tuổi1.914.0002.746.0004.160.0005.616.0006.864.000
·    Từ 7 đến 9 tuổi 1.615.0002.317.0003.510.0004.739.0005.792.000
·    Từ 10 đến 30 tuổi 1.445.0002.073.0003.140.0004.423.0005.406.000
·    Từ 31 đến 50 tuổi 1.582.0002.270.0003.439.0004.844.0005.921.000
·    Từ 51 đến 65 tuổi 1.866.0002.677.0004.056.0005.704.0006.972.000
B.   QUYỀN LỢI BẢO HIỂM BỔ SUNG
1.     Điều trị ngoại trú do bênh, tai nạn, biến chứng thai sản ĐỒNGBẠC VÀNGBẠCH KIMKIM CƯƠNG
·    Từ 15 ngày tuổi đến dưới 1 tuổiKhông bảo hiểmKhông bảo hiểmKhông bảo hiểm9.360.00014.040.000
·    Từ 1 đến 3 tuổi 3.744.0004.368.0004.992.0006.240.0009.360.000
·    Từ 4 đến 6 tuổi 2.496.0002.912.0003.328.0004.160.0006.240.000
·    Từ 7 đến 9 tuổi 2.106.0002.457.0002.808.0003.510.0005.265.000
·    Từ 10 đến 30 tuổi 1.786.0002.083.0002.381.0003.135.0004.840.000
·    Từ 31 đến 50 tuổi 1.956.0002.282.0002.608.0003.433.0005.301.000
·    Từ 51 đến 65 tuổi 2.272.0002.650.0003.029.0004.006.0006.223.000
2.     BH Tai nạn cá nhân0,1% STBH0,1% STBH0,1% STBH0,1% STBH0,1% STBH
3.     BH Sinh mạng cá nhân0,25% STBH0,25% STBH0,25% STBH0,25% STBH0,25% STBH
4.     Bảo hiểm

Nha khoa

Từ 1 đến 65 tuổi545.000545.0001.350.0002.300.0003.450.000
5.     Bảo hiểm Thai sảnTừ 18-45 tuổi         Không5.520.0005.520.0005.520.0006.325.000

 CÁCH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM:

  • Quyền lợi bắt buộc tham gia: A.   QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CHÍNH – Điều trị nội trú do bệnh, tai nạn, biến chứng thai sản
  • Quyền lợi tự chọn tham gia: B.   QUYỀN LỢI BẢO HIỂM BỔ SUNG
  • Tổng phí bảo hiểm = A + B1 + B2 + B3 + B4 + B5 (B1 -> B5 là tự chọn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TIN LIÊN QUAN