Thông tin về mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bảo Việt

Ngày đăng: 19/12/2020

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bảo Việt thực hiện theo quy định của Nhà nước

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bảo Việt là gói bảo hiểm được thiết kế dựa trên quy định của Nhà nước. Tại Quyết định số 28/2007/QĐ-BTC và Thông tư 220/2010/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành. Về các cơ sở trong diện phải thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Để tránh những thiệt hại có thể xảy ra ngoài tầm kiểm soát. Và khả năng tài chính có thể gây dựng lại.

Đối tượng bảo hiểm cháy nổ Bắt buộc Bảo Việt

  • Nhà cửa, công trình kiến trúc và các trang thiết bị.
  • Nhà cửa, công trình kiến trúc và các trang thiết bị.
  • Hàng hoá, vật tư và các loại tài sản khác.

Phạm vi bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bảo Việt 

Bồi thường cho những tổn thất hoặc thiệt hại vật chất ngẫu nhiên bất ngờ. Bên cạnh đó là không lường trước được đối với tài sản được bảo hiểm. Gây ra bởi cháy, sét đánh, nổ theo quy định trong Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về việc hướng dẫn và thực hiện nghiêm chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 

Các rủi ro được bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong quy định

Các rủi ro sẽ được bảo hiểm chi trả

Các rủi ro sẽ được bảo hiểm chi trả khi xảy ra sự cố

  • Rủi ro “A”: Hoả hoạn; sét đánh, nổ
  • Rủi ro “B”: Nổ;
  • Rủi ro “C”: Máy bay và các phương tiện hàng không khác hoặc các thiết bị trên phương tiện đó rơi trúng;
  • Rủi ro “D”: Gây rối, đình công, bế xưởng;
  • Rủi ro “E”:Thiệt hại do hành động ác ý;
  • Rủi ro “F”: Động đất hay núi lửa phun;
  • Rủi ro “G”: Giông và bão;
  • Rủi ro “H”: Giông, bão, lụt;
  • Rủi ro “I”: Tràn nước từ các bể và thiết bị chứa nước hay đường ống dẫn nước
  • Rủi ro “J”: Đâm va do xe cộ và súc vật.

Số tiền bảo hiểm cháy nổ Bắt buộc Bảo Việt

  • Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản. Được tính tại thời điểm tham gia bảo hiểm và được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • Trường hợp số lượng tài sản thường xuyên tăng giảm. Thì số tiền bảo hiểm lúc này có thể được xác định theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa. Theo thoả thuận của doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.
  • Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận với nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bảo Việt

  • Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Biểu phí ban hành kèm theo Quyết định là mức phí bảo hiểm được tính trên cơ sở 1 năm.
  • Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí.
    • Số tiền bảo hiểm = Giá trị thị trường của tài sản.
    • Tỷ lệ phí = Theo bảng tỷ lệ được quy định theo Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2018

Bảng tỉ lệ phí được Bảo Việt áp dụng theo Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2018

  • MKT: mức khấu trừ
  • TLPBH/N: tỷ lệ phí bảo hiểm/năm
STTDANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY NỔMKT LOẠITLPBH/N (%)
1Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáoA0.05
2Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khácA0.05
3Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác
3.1Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông ngườiB0.4
3.2Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận độngA0.15
3.3Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khácA0.1
4Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ
4.1Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóaA0.075
4.2Triển lãm; nhà hội chợA0.12
5Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa
5.1Trung tâm thương mạiA0.06
5.2Siêu thị, cửa hàng bách hóaA0.08
5.3Chợ kiên cố, bán kiên cốB0.5
6Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thôngA0.075
7Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiểnA0.07
8Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt
8.1Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắtA0.1
8.2Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắtB0.12
8.3Cảng hàng khôngA0.08
9Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
9.1Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (springkler), nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉA0.05
9.2Nhà chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động (springkler)A0.1
10Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khácA0.05
11Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổB0.4
12Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy đượcB0.35
13Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.B0.3
14Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đốtB0.3
15Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên
15.1Nhà máy nhiệt điệnA0.1
15.2Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khácA0.07
15.3Trạm biến ápA0.12
16Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bayA0.1
17Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được
17.1Kho hàng hóa, vật tư cháy đượcB0.2
17.2Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy đượcA0.075
17.3Bãi hàng hóa, vật tư cháy đượcB0.1
18Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính
18.1a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giầy)B0.2
18.1b) Công trình sản xuất gỗB0.05
18.1c) Công trình sản xuất giầyB0.25
18.2Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổA0.15
19Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây
19.1Khí cháyB0.167
19.2Chất lỏngB0.2
19.3Bụi hay xơ cháy được; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy đượcB0.7
19.4Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhauB0.6
19.5Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khíB

Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Bảo Việt

1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng:

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại A quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại B quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.

c) Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

SỐ TIỀN BẢO HIỂM

MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM

Đến 2.000

4

Trên 2.000 đến 10.000

10

Trên 10.000 đến 50.000

20

Trên 50.000 đến 100.000

40

Trên 100.000 đến 200.000

60

Trên 200.000

100

2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. Có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm. Trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

Mức phạt đối với cơ sở không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do Nhà nước quy định

  • Ngày 14 tháng 06 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/12/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy.
  • Theo đó, tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy. Có thể bị phạt từ cảnh cáo, phạt tiền (thấp nhất từ 100.000 đồng – 30.000.000 đồng).

Liên hệ với chúng tôi

  • Hotline: 086.919.6899
  • Email: paavietnam6@gmail.com
  • Địa chỉ: Phòng kinh doanh Bảo Việt 04 – số 8 đường 16 khu Lakeview, phường An Phú, quận 2, Tp.HCM
Xem thêm  Understanding Physical Damage Vehicle Coverage: Protecting Your Investment

TIN LIÊN QUAN